Tất cả
Bệnh Tôm
Kỹ thuật
Thị trường

THỦ PHỦ TÔM CÀ MAU HƯỚNG ĐẾN MỤC TIÊU 731.000 TẤN VÀO NĂM 2030

TOMOTA
10:01 07/09/2026

Cà Mau từ lâu được biết đến là một trong những trung tâm nuôi tôm lớn nhất Việt Nam, sở hữu lợi thế đặc biệt về diện tích, điều kiện tự nhiên và hệ sinh thái nuôi đa dạng. Với quy mô sản xuất lớn cùng vị thế quan trọng trong chuỗi cung ứng tôm xuất khẩu, ngành tôm đang giữ vai trò trọng yếu đối với kinh tế địa phương.

CÀ MAU ĐẶT MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH TÔM THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 

Trong định hướng phát triển đến năm 2030, Cà Mau đặt mục tiêu duy trì khoảng 418.000 ha nuôi tôm, đạt sản lượng khoảng 731.000 tấn/năm và từng bước nâng cao chất lượng, giá trị của sản phẩm. Đây là mục tiêu thể hiện tham vọng tiếp tục củng cố vị thế “thủ phủ tôm”, đồng thời đặt ra yêu cầu lớn về cách thức tổ chức sản xuất trong những năm tới.

Theo kế hoạch phát triển ngành tôm, Cà Mau định hướng phát triển đồng thời nhiều mô hình phù hợp với từng vùng sinh thái, từ nuôi tôm siêu thâm canh, thâm canh ứng dụng công nghệ cao đến quảng canh cải tiến, tôm - lúa, tôm - rừng và các mô hình nuôi sinh thái.

Điểm đáng chú ý là mục tiêu của ngành tôm Cà Mau không dừng lại ở việc gia tăng sản lượng. Tỉnh đồng thời định hướng nâng cao chất lượng, kiểm soát dịch bệnh, chủ động nguồn giống, đầu tư hạ tầng, tăng cường chuyển đổi số, mở rộng các mô hình sản xuất xanh và nâng cao giá trị thông qua chế biến sâu.

image.png
Đến năm 2030, Cà Mau đặt mục tiêu có ít nhất 45.000 ha nuôi tôm đạt các chứng nhận quốc tế như ASC, BAP, GlobalGAP và Organic. 

Đến năm 2030, Cà Mau đặt mục tiêu có ít nhất 45.000 ha nuôi tôm đạt các chứng nhận quốc tế như ASC, BAP, GlobalGAP và Organic. Điều này cho thấy bài toán của ngành tôm trong giai đoạn mới sẽ chuyển dần từ “nuôi được nhiều” sang “nuôi hiệu quả, có kiểm soát và có khả năng truy xuất”.

Đây cũng là hướng đi phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường quốc tế, khi các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, môi trường, truy xuất nguồn gốc và phát triển bền vững ngày càng trở thành điều kiện quan trọng để sản phẩm tôm duy trì sức cạnh tranh.

NGÀNH TÔM CỦA TỈNH VẪN CÒN DƯ ĐỊA ĐỂ PHÁT TRIỂN 

Nhờ sở hữu quy mô lớn, hệ sinh thái phong phú cùng tiềm năng thị trường rộng mở, Cà Mau nắm giữ nhiều dư địa để bứt phá và gia tăng giá trị cho ngành tôm. Với hơn 435.000 ha diện tích nuôi trồng, ngành tôm hiện đóng góp gần 80% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của địa phương và đang từng bước hướng tới mục tiêu đạt 2,5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu vào năm 2026.

Là địa phương chiếm khoảng 40% tổng diện tích nuôi tôm của cả nước (hơn 435.000 ha), Cà Mau đạt sản lượng hằng năm trên 577.000 tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 2,5 tỷ USD. Với việc đóng góp gần bốn phần năm giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh, ngành tôm giữ vững vị thế là trụ cột kinh tế then chốt. Hiện tại, hình thức nuôi tôm quảng canh vẫn chiếm diện tích chủ lực với 380.000 ha. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu kim ngạch xuất khẩu thủy sản 2,5 tỷ USD và sản lượng tôm nuôi 587.000 tấn vào năm 2026, Cà Mau đang tập trung nâng cao năng lực chế biến, đa dạng hóa sản phẩm cũng như mở rộng thị trường tiêu thụ để tối ưu hóa giá trị gia tăng.

image.png
Với hơn 435.000 ha diện tích nuôi trồng, ngành tôm hiện đóng góp gần 80% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của địa phương và đang từng bước hướng tới mục tiêu đạt 2,5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu vào năm 2026.

Về con giống, Cà Mau khẳng định vị thế trung tâm sản xuất giống lớn của khu vực với 576 cơ sở sản xuất, ương dưỡng tôm sú, tôm thẻ chân trắng (công suất khoảng 67 tỷ con/năm) và 31 cơ sở sản xuất tôm càng xanh giống. Toàn tỉnh hiện có 17 cơ sở đạt chuẩn an toàn dịch bệnh, tỷ lệ con giống chất lượng cao đạt trên 70%, đáp ứng tốt nhu cầu nội tỉnh và cung ứng ra thị trường ngoài. Ngành nông nghiệp địa phương đang tiếp tục siết chặt quản lý chất lượng, kiểm soát tôm bố mẹ và đồng hành cùng các cơ sở nâng cấp theo chuẩn quốc tế nhằm bảo đảm nguồn giống tối ưu cho toàn ngành.

 Hạ tầng và công nghệ cũng đang trở thành những yếu tố quan trọng quyết định khả năng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Song song với con giống, hạ tầng và công nghệ cũng đang trở thành những yếu tố quan trọng quyết định khả năng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước sẽ giúp người nuôi chủ động hơn trong kiểm soát môi trường ao, hạn chế nguy cơ dịch bệnh và từng bước đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trường quốc tế. Khi quy mô ngành tôm tiếp tục tăng, yêu cầu quản lý cũng sẽ trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi người nuôi phải có những công cụ hỗ trợ phù hợp để kiểm soát sản xuất một cách chủ động và chính xác. 

CÔNG NGHỆ TRỞ THÀNH MỘT PHẦN CỦA BÀI TOÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH TÔM 

Định hướng đẩy mạnh khoa học công nghệ và chuyển đổi số của Cà Mau mở ra không gian lớn cho các giải pháp công nghệ trong nuôi tôm. Tuy nhiên, công nghệ chỉ thực sự tạo ra giá trị khi giải quyết được những vấn đề cụ thể tại ao nuôi, giúp người nuôi có thêm dữ liệu để đưa ra quyết định chính xác và giảm sự phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan.

Đó cũng là hướng tiếp cận của Tomota khi phát triển hệ sinh thái giải pháp công nghệ phục vụ ngành tôm. Thay vì chỉ tập trung vào một thiết bị riêng lẻ, Tomota xây dựng các giải pháp hỗ trợ người nuôi ở nhiều khâu, từ con giống, môi trường nước, theo dõi tăng trưởng tôm đến quản lý và vận hành trang trại. Cách tiếp cận này hướng đến việc kết nối dữ liệu xuyên suốt quá trình nuôi, qua đó giúp người nuôi có cái nhìn đầy đủ hơn về tình trạng của ao và đàn tôm.

Ở giai đoạn đầu của vụ nuôi, TOMOTA S3T hỗ trợ đánh giá chất lượng tôm giống thông qua các thông tin về chiều dài và độ phân đàn, giúp người nuôi có thêm dữ liệu để kiểm soát chất lượng đầu vào. Đây là yếu tố quan trọng bởi chất lượng con giống có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển và hiệu quả của cả vụ nuôi. Việc kiểm soát tốt ngay từ đầu cũng giúp hạn chế những rủi ro có thể phát sinh trong các giai đoạn tiếp theo.

Tìm hiểu thêm thông tin về Tomota S3T tại: https://tomota.vn/tomota-s3t 

TOMOTA - Giải pháp toàn diện cho nuôi tôm bền vững. 

Khi tôm bước vào quá trình tăng trưởng, TOMOTA S3+ hỗ trợ theo dõi kích cỡ, độ đồng đều và tốc độ tăng trưởng của đàn tôm. Những dữ liệu này giúp người nuôi đánh giá tình trạng đàn tôm thường xuyên hơn, từ đó có cơ sở điều chỉnh lượng thức ăn, theo dõi sức khỏe và xác định thời điểm thu hoạch phù hợp. Thay vì chỉ đánh giá đàn tôm dựa trên những lần kiểm tra thủ công, dữ liệu theo dõi tăng trưởng giúp quá trình ra quyết định có cơ sở rõ ràng hơn.

Tìm hiểu thêm thông tin về Tomota S3+ tại: https://tomota.vn/tomota-s3-plus 

Song song với việc theo dõi đàn tôm, môi trường nước cũng cần được kiểm soát thường xuyên. TOMOTA A3+ hỗ trợ theo dõi 4 chỉ tiêu (pH, Kiềm, Tan, Nitrit) quan trọng, giúp người nuôi chủ động hơn trong việc duy trì điều kiện nước phù hợp cho tôm. Việc kết hợp dữ liệu môi trường với dữ liệu tăng trưởng tạo cơ sở để người nuôi nhìn nhận mối liên hệ giữa điều kiện ao nuôi và tình trạng đàn tôm, từ đó chủ động hơn trong quá trình quản lý.

Tìm hiểu thêm thông tin về Tomota A3+ tại: https://tomota.vn/tomota-a3 

Khi dữ liệu từ các khâu được kết nối với hệ thống quản lý, người nuôi có thể từng bước hình thành một quy trình sản xuất dựa trên dữ liệu. Đây là nền tảng quan trọng để giảm sự phụ thuộc vào phán đoán chủ quan, nâng cao khả năng phát hiện bất thường và sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn trong quá trình nuôi. Với mục tiêu nâng sản lượng lên 731.000 tấn vào năm 2030, việc ứng dụng công nghệ vì vậy không còn đơn thuần là lựa chọn để hiện đại hóa ao nuôi, mà đang trở thành một trong những yếu tố hỗ trợ Cà Mau nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro và phát triển ngành tôm theo hướng bền vững.

Bảng giá tôm

Đơn vị: Nghìn VNĐ - -1 - Cập nhật lúc Invalid date